Làm phù hiệu xe tải, tem xe tải

Phù hiệu xe tải là gì?

Theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa thu tiền trực tiếp phải có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do Sở Giao thông vận tải cấp. Bên cạnh đó, Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định phải gắn phù hiệu đối với tất cả các xe đã được cấp giấy phép kinh doanh vận tải.

Quý khách có nhu cầu lắp định vị và phù hiệu xe tải vui lòng liên hệ số hotline: 0332673999 để được tự vấn và báo giá rẻ nhất.

Như vậy, phù hiệu xe tải là một hình thức khác của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô nhằm thể hiện cách thức và mục đích sử dụng của xe và là dấu hiệu để các cơ quan, lực lượng chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động vận tải.

Tại điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT quy định như sau:

6. Xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27b của Thông tư này; xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a của Thông tư này.

Phù hiệu xe tải là tên gọi khác của giấy phép kinh doanh vận tải được Bộ Giao Thông Vận Tải quy định và bắt đầu áp dụng từ tháng 07/2015. Theo như quy định này các phương tiện ô tô kinh doanh vận tải bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát hành trình và xin cấp Phù hiệu xe tải theo một lộ trình nhất định. Đến tháng 07/2018 thì bắt buộc toàn bộ các phương tiện xe tải đều phải có phù hiệu xe tải khi tham gia lưu thông.

Quy trình làm và xin cấp phép phù hiệu xe tải

Mã thủ tục 12
Tên thủ tục Cấp phù hiệu xe tải
Trình tự thực hiện – Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ (*) sơ đề nghị cấp lại phù hiệu đến Sở GTVT.

– Sở Giao thông vận tải. Sở GTVT tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính và 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính, Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho các xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải.

+ Trường hợp từ chối không cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Đối với xe ô tô thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm kiểm tra và chỉ cấp phù hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của xe đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu.

Cách thực hiện Nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ – Sở GTVT hoặc Nộp hồ sơ trực tuyến
Thành phần hồ sơ – Đơn đề nghị cấp phù hiệu: theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT;

– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

– Giấy đăng ký xe ô tô (Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

– Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực: Hợp đồng thuê phương tiện (đối với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản) hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (giữa các đơn vị kinh doanh vận tải) hoặc hợp đồng dịch vụ (hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải);

– Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

Điều kiện thực hiện
Thời hạn giải quyết 2 ngày làm việc với xe nội tỉnh và 8 ngày làm việc với xe tỉnh khác
Đối tượng thực hiện Doanh nghiệp, HTX vận tải, Hộ kinh doanh
Căn cứ pháp lý – Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

– Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ quy định về Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

– Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

– Thông tư 60/2015/TT-BGTVT ngày 02 tháng 11 năm 2015 sửa đối, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Lệ phí  Tuỳ thuộc vào từng tỉnh thành
Cơ quan thực hiện Sở Giao thông vận tải
Lĩnh vực Cấp (đổi) phù hiệu xe ô tô
Ngày có hiệu lực
Ngày hết hiệu lực

(*) Hồ sơ gồm những gì

Bộ hồ sơ xin cấp phù hiệu xe tải :

  1. Chứng minh thư photo
  2. Sổ hộ khẩu photo
  3. Giấy đăng ký bản photo của xe cần đăng ký
  4. Bằng lái xe photo
  5. Sổ đăng kiểm có tích vào dấu ” kinh doanh vận tải ” bản photo.
  6. Thông tin truy cập GPS của thiết bị định vị xe tải mà quý khách đã lắp trên xe ( địa chỉ website, tên đăng nhập, mật khẩu )

Sau khi chuẩn bị những giấy tờ trên, quí khách vui lòng liên hệ với số hotline trên website để được hỗ trợ, và tư vấn nhanh chóng.

Lộ trình các xe phải gắn phù hiệu xe tải như sau :

Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;
Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;
Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;
Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Căn cứ Thông tư 60/2015/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 63/2014/TT-BGTVT ngày 7/11/2014 quy định về tổ chức quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, quy định về phù hiệu xe có sự thay đổi như sau:

Xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI”, “XE CÔNG-TEN-NƠ” hoặc “XE ĐẦU KÉO”. Quy định trước đây chỉ có “XE TẢI”, và “XE CÔNG-TEN-NƠ”

+ Xe có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten-nơ và hàng hóa khác.
+ Xe có phù hiệu “XE TẢI” hoặc “XE ĐẦU KÉO” không được vận chuyển công-ten-nơ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0332.673.999